Điều lệ

CHƯƠNG I

TÊN GỌI, MỤC ĐÍCH, PHẠM VI

VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

 

Điều 1. Tên gọi: Hội Kiến trúc sư Hà Nội.

1. Tên gọi: Hội Kiến trúc sư Hà Nội.

2. Tên giao dịch quốc tế : Hanoi Architect’s association

3. Biểu tượng (Logo) :  Hội chọn biểu tượng riêng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích.

1.Hội Kiến trúc sư Hà Nội (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp, tự nguyện của các cá nhân, tổ chức Việt Nam đang sinh sống hợp pháp trên địa bàn thành phố Hà Nội, hoạt động về lĩnh vực kiến trúc và nghiên cứu, lý luận, đào tạo kiến trúc.

2. Hội tập hợp, tổ chức và khuyến khích hội viên hoạt động trong lĩnh vực kiến trúc trên tinh thần phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của Việt Nam, truyền thống Hà Nội ngàn năm văn hiến, nhằm tạo ra những tác phẩm về kiến trúc có giá trị về tư tưởng và nghệ thuật cao, phát triển nền Kiến trúc Thủ đô tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và đặc thù riêng Thủ đô Hà Nội để hội nhập khu vực và quốc tế.

3. Hội là một thành viên của Liên hiệp các hội Văn học Nghệ thuật Hà Nội, hoạt động dưới sự lãnh đạo của Thành ủy, UBND Thành phố Hà Nội, Là Hội Kiến trúc sư thành viên của Hội Kiến trúc sư Việt Nam, tuân thủ theo pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hội. 

Điều 3. Lĩnh vực và phạm vi hoạt động.

1. Hội tạo điều kiện cho các hội viên sáng tạo những tác phẩm xứng đáng với tầm vóc thủ đô, và làm phong phú đời sống kiến trúc Hà Nội. Hội coi trọngviệc xây dựng lực lượng kiến trúc ở Thủ đô, phát huy mọi tiềm năng sáng tạo nghệ thuật, phát hiện và bồi dưỡng những tài năng kiến trúc.

2. Hội phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức xã hội trong các hoạt động kiến trúc xây dựng, thực hiện chức năng phản biện xã hội, đóng góp ý kiến với Thành phố trong công tác quy hoạch kiến trúc và xây dựng Thủ đô .

3. Hội tuyên truyền, phổ biến những kinh nghiệm và thành tựu về kiến trúc xây dựng cũng như các chính sách luật pháp về kiến trúc – quy hoạch – xây dựng, quy định về quản lý đô thị.

3. Hội bảo vệ quyền lợi chính đáng của Hội viên về chính trị, xã hội, bản quyền tác giả và các hoạt động về kiến trúc.

4. Hội hoạt động ở Hà Nội, có quan hệ với các tổ chức Hội của Hội Kiến trúc sư Việt Nam trong cả nước và giao lưu với các  tổ chức kiến trúc của các nước theo quy định của pháp luật. 

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức hoạt động.

Hội tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm về kinh phí; dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch; không vì mục đích lợi nhuận, tuân thủ hiến pháp và pháp luật. 

Điều 5. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, trụ sở.

1. Hội có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và được mở tài khoản để giao dịch, hoạt động theo quy định  của pháp luật.

2. Trụ sở Hội Kiến trúc sư Hà Nội đặt tại số 9A/B1 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội -Thủ đô nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

3. Điện thoại: 04.37763816       Fax: 04.37763816

 

 

CHƯƠNG II

QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỘI

 Điều 6. Nhiệm vụ.

1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hội để tập hợp, đoàn kết, phát triển hội viên.

2. Xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội để phát triển lĩnh vực Kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội và tổ chức thực hiện.

3. Hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ Kiến trúc đối với hội viên.

4. Bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của Hội, của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.

5. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, Hội Kiến trúc sư các tỉnh, thành phố, tổ chức:

- Các cuộc thi và triển lãm về kiến trúc của tập thể, cá nhân;

- Các lớp đào tạo; bồi dưỡng nghiệp vụ kiến trúc;

- Hội thảo, sáng tác nhằm nâng cao chuyên môn và nhận thức về những giá trị văn hóa truyền thống dân tộc;

-  Giao lưu, quan hệ với các tổ chức quốc tế về Kiến trúc theo quy định .

6. Tham gia Hội đồng cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc của Thành phố, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiến trúc,  xuất bản các ấn phẩm thuộc lĩnh vực kiến trúc.

7. Kiến nghị với các cơ quan lãnh đạo Thành phố thực hiện các chính sách nhằm nâng cao vật chất và tinh thần của Hội viên. 

Điều 7. Quyền hạn.

1. Lập kế hoạch hoạt động của Hội.

2. Lập kế hoạch về kinh phí hoạt động của Hội

3. Khen thưởng các tổ chức Hội và Hội viên có thành tích xuất sắc và kỷ luật Hội viên vi phạm Điều lệ Hội và pháp luật.

4. Tổ chức và điều hành bộ phận hành chính, phục vụ hoạt động của Hội.

5. Quan hệ và nhận tài trợ của các tổ chức, đơn vị và cá nhân nhằm phục vụ các hoạt động của Hội.

6. Quan hệ và tổ chức giao lưu với các tổ chức Kiến trúc trong và ngoài nước  trong lĩnh vực Kiến trúc theo quy định của pháp luật.

7. Đại diện cho Hội viên trong công tác tư vấn phản biện, tham mưu và đề xuất, kiến nghị với các cơ quan chức năng của Thành phố và Trung ương liên quan theo quy định của pháp luật để:

Gìn giữ và phát huy Di sản Kiến trúc Hà Nội, đáp ứng các yêu cầu phát triển hiện đại của Kiến trúc Thủ đô. 

Điều 8. Nghĩa vụ.

1. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố, Liên hiệp các hội Văn học nghệ thuật Hà Nội, Hội Kiến trúc sư Việt Nam, đảm bảo thời gian và chất lượng , được công khai trong Hội.

2. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của  Liên hiệp các hội Văn học nghệ thuật Hà Nội, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ Điều lệ Hội Kiến trúc sư Hà Nội, Điều lệ Liên hiệp các hội Văn học nghệ thuật Thành phố và pháp luật hiện hành.

3. Thực hiện tiếp nhận nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có) theo quy định của pháp luật và báo cáo việc tiếp nhận, sử dụng nguồn tài trợ đó với nội bộ Hội.

4. Việc sử dụng kinh phí do Thành phố và Trung ương hỗ trợ qua Liên hiệp các hội Văn học nghệ thuật Hà Nội phân bổ, phải chấp hành theo quy định tài chính, đúng pháp luật. Hàng năm phải báo cáo công khai việc sử dụng kinh phí với nội bộ Hội.

5. Thực hiện quy định của pháp luật về công tác văn thư lưu trữ, bao gồm:

a) Lập hồ sơ danh sách hội viên, các đơn vị trực thuộc Hội, trong đó ghi rõ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của hội viên; sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hộicác tài liệu liên quan đến hoạt động của Hội, sổ ghi biên bản các cuộc họp của Ban chấp hành, Thường trực Ban chấp hành, của Hội và lưu giữ thường xuyên tại trụ sở của Hội.

b) Xác định thời hạn lưu giữ và hủy tài liệu hồ sơ đã hết thời hạn, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật.

 

  

CHƯƠNG III

HỘI VIÊN 

Điều 9. Hội viên.

Mọi công dân Việt Nam là Kiến trúc sư cư trú và làm việc hợp pháp trên địa bàn Hà Nội có 5 năm làm nghề, đạt thành tích tốt trong sáng tác, đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý xây dựng… tích cực tham gia các hoạt động kiến trúc do Hội Kiến trúc sư Hà Nội tổ chức và tự nguyện chấp hành Điều lệ Hội, có đơn xin vào Hội và được Chi hội cơ sở đề nghị.

Điều 10. Quyền hạn của hội viên

1. Được quyền tham gia thảo luận, góp ý xây dựng kế hoạch, phương hướng, biện pháp, chương trình hoạt động của hội.

2. Được quyền bầu cử, đề cử, ứng cử vào Ban chấp hành của hội. Hội viên không đi dự Đại hội thì không được ứng cử vào cơ quan lãnh đạo Hội.

3. Được cấp thẻ hội viên. Được tham dự các hoạt động sinh hoạt chính trị, nghề nghiệp do Hội tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.

4. Được hỗ trợ và tạo điều kiện để nâng cao trình độ và kiến thức chuyên môn về Quy hoạch và Kiến trúc.

5. Được hội bảo vệ danh dự và uy tín chính đáng trước công luận.

6. Được khen thưởng khi có thành tích xuất sắc.

7. Hội viên có quyền khiếu nại, khiếu tố theo quy định của pháp luật.

8. Hội viên nam từ 70 tuổi, hội viên nữ từ 65 tuổi trở lên không phải đóng hội phí.

9. Được xin ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. Trong trường hợp này hội viên cần thông báo chính thức bằng văn bản cho Ban Chấp hành, và sẽ nhận được sự đồng ý của Ban chấp hành Hội sau 30 ngày khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Hội trong thời gian là hội viên.

 Điều 11. Nghĩa vụ của hội viên.

1. Tuân thủ Điều lệ, Nghị quyết, Quy chế, quy định của Hội; tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và sinh hoạt của Hội, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; giữ gìn và bảo vệ sự đoàn kết và uy tín của Hội.

2. Tham gia đóng góp ý kiến đối với các vấn đề: kế hoạch, chương trình hoạt động và các biện pháp tổ chức thực hiện, các vấn đề về nhân sự của hội để xây dựng hội ngày càng phát triển và vững mạnh.

3. Luôn coi trọng và gìn giữ sự đoàn kết, thống nhất trên tinh thần thẳng thắn, trung thực và bình đẳng vì quyền lợi tập thể; khiêm tốn và thường xuyên tự trau dồi kiến thức, nâng cao kiến thức chuyên môn.

4. Không được lợi dụng danh nghĩa của Hội để tiến hành các hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Hội, gây tổn thất cho hội viên và uy tín của Hội. Hội viên tự chịu trách nhiệm trước mọi hành động vi phạm luật pháp Nhà nước.

5. Hội viên có trách nhiệm tích cực tuyên truyền phát triển hội viên, đóng hội phí hàng năm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Hội

6. Cung cấp cho Ban chấp hành Hội (khi thấy cần thiết) những thông tin có liên quan đến hoạt động của Hội.

Điều 12. Thể thức vào Hội, ra Hội.

1. Kết nạp hội viên:

a)Căn cứ vào tiêu chuẩn hội viên như đã ghi ở Điều 9, cá nhân có nguyện vọng  tham gia Hội phải làm đơn xin gia nhập, theo thủ tục do Ban chấp hành quy định

b) Việc quyết định kết nạp hội viên mới do các Chi hội và Văn phòng Hội đề nghị với Ban chấp hành. Ban chấp hành Hội ủy quyền cho Ban thường trực Hội xem xét quyết định.

2. Thủ tục gia nhập Hội:

- Đơn xin gia nhập Hội, có 2 Hội viên của Hội Kiến trúc sư Hà Nội giới thiệu.

- Sơ yếu lý lịch có chứng nhận của cơ quan nơi công tác, Hoặc UBND cơ sở

- Báo cáo thành tích hoạt động về kiến trúc.

3. Thể thức xét kết nạp:

- Xét kết nạp Hội viên 2 lần trong năm

- Ban Chấp hành ủy quyền cho Ban thường trực Hội xét và quyết định kết nạp.

4. Thể thức xin ra khỏi Hội:

 Làm đơn tự nguyện xin ra khỏi Hội được Ban Chấp hành Hội công nhận.

Điều 13. Xoá tên Hội viên.

a) Hội viên từ trần hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

b) Theo quyết định của Ban Chấp hành trong các trường hợp sau:

b1) Không nộp các khoản hội phí theo quy định trong một năm.

b2) Bị kỷ luật ở hình thức cảnh cáo quá 03 lần do vi phạm nội quy và Điều lệ của Hội;

b3) Hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

 

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC HỘI

 

Điều 14. Tổ chức của Hội.

1. Đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu.

2. Ban Chấp hành.

3. Ban thường trực

4. Ban kiểm tra.

5. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hội, gồm:

a) Hội đồng Kiến trúc

b) Các chi hội trực thuộc

     c) Văn phòng Hội;

     d) Các tổ chức dịch vụ tư vấn Kiến trúc Quy hoạch.

Điều 15. Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường.

1. Đại hội nhiệm kỳ (đại hội toàn thể hội viên) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, do Ban Chấp hành triệu tập. Nhiệm kỳ đại hội 5 năm/1 lần.

2. Đại hội bất thường: do Ban Chấp hành triệu tập theo đề nghị của ít nhất 2/3 tổng số uỷ viên BanChấp hành hoặc ít nhất  trên một phần hai (1/2) tổng số hội viên chính thức đề nghị và được Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật cho phép.

3. Nội dung quyết định tại Đại hội nhiệm kỳ:

a) Thông qua báo cáo hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ qua và chương trình hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ tới.

b) Thông qua báo cáo tài chính của Hội.

c) Quyết định sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ của Hội;

d) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hội

e) Bầu Ban Chấp hành (số lượng do Đại hội quyết định).

f) Quyết định mức Hội phí của Hội viên.

Danh sách bầu Ban Chấp hành được cấu tạo từ:

- Đại biểu tự ứng cử.

- Các Chi hội đề cử.

- Do Ban Chấp hành nhiệm kỳ trước của Hội giới thiệu.

g) Bầu đại biểu đi dự Đại hội Liên hiệp các hội Văn học nghệ thuật Hà Nội và bầu đại biểu dự Đại hội Hội Kiến trúc sư Việt Nam. Bầu người đề cử vào Ban Chấp hành Liên hiệp các hội Văn học nghệ thuật Hà Nội, người đề cử vào Ban chấp hành Hội Kiến trúc sư Việt Nam.

h) Quyết định về cơ cấu tổ chức, thành lập, giải thể các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội.

i) Thông qua Nghị quyết Đại hội.

4. Nguyên tắc hoạt động tại Đại hội:

a) Khi triệu tập đại hội, Ban chấp hành phải công bố chương trình nghị sự của đại hội và phải gửi thư mời hội viên ít nhất 10 ngày trước ngày dự định họp;

b) Đại hội biểu quyết theo hình thức bỏ phiếu kín, người trúng cử phải có số phiếu quá 50% tổng số phiếu bầu. Bầu lần thứ nhất không đủ số người thì bầu tiếp lần thứ 2 ( nếu lần thứ 2 vẫn không đủ số người, việc bầu tiếp lần thứ 3 hoặc lấy đủ số người theo số phiếu từ cao xuống thấp cuả lần thứ 2 do Đại hội quyết định ). Trong trường hợp có 2 người cuối cùng có số phiếu bầu bằng nhau thì lấy người có thâm niên tuổi hội cao hơn.

c) Việc biểu quyết thông qua nghị quyết, quyết định của đại hội phải được quá ½ (một phần hai) hội viên chính thức có mặt tán thành.

Trường hợp vắng mặt, đại biểu được quyền gửi ý kiến tham gia bằng văn bản và có giá trị như đại biểu có mặt tại Đại hội.

Cách thức, nội dung, thông tin gửi xin ý kiến đối với đại biểu vắng mặt do Ban Chấp hành Hội quy định đảm bảo tính khách quan, trung thực, đầy đủ.

Điều 16. Ban Chấp hành.

1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Hội trong thời gian giữa hai kỳ đại hội. Ban Chấp hành có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của đại hội. Ban Chấp hành do Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu bầu ra. Số lượng thành viên của Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Ban Chấp hành bầuChủ tịch, các Phó chủ tịch.

2. Hoạt động của Ban Chấp hành:

a)  Định kỳ 6 tháng một lần, họp toàn thể Ban chấp hành.

b)  Định kỳ 1 năm một lần, Ban Chấp hành họp liên tịch có sự tham dự của Hội đồng Kiến trúc , Ban Kiểm tra, các Ban chuyên môn, chi hội trưởngcác chi hội.

c) Khi cần thiết, Ban Chấp hành có thể họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Hội nhưng phải có ít nhất 2/3 số uỷ viên Ban Chấp hành đề nghị.

d) Nội dung họp: xem xét, đánh giá tình hình hoạt động của Hội, bàn bạc và quyết định các giải pháp cần thiết để thực hiện các quyết định, nghị quyết của Đại hội.

3. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành

a) Lãnh đạo, tổ chức hướng dẫn thực hiện Điều lệ;

b) Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội;

c) Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ và xây dựng phương hướng của nhiệm kỳ tới;

d) Bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội, Tổng thư ký Hội; bầu bổ sung uỷ viên Ban chấp hành (nếu có); phân công nhiệm vụ cho các ủy viên Ban chấp hành;

Trong quá trình hoạt động, nếu vì nhiều lý do khác nhau, số uỷ viên Ban chấp hành không còn đủ như quy định của đại hội, Ban chấp hành bầu bổ sung số uỷ viên thiếu (trong số các hội viên chính thức của Hội) nhưng không vượt quá 1/3 số lượng uỷ viên Ban chấp hành mà đại hội quy định.

e) Theo dõi, chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho các chi hội cơ sở hoạt động tốt;

f) Quyết định tài chính của Hội;

g) Xây dựng và ban hành quy chế làm việc, quy chế quản lý tài chính, quy chế khác theo quy định và Điều lệ Hội;

h) Triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường; quyết định việc tổ chức Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên;

g) Xét kết nạp, khai trừ, miễn nhiệm hội viên; khen thưởng, kỷ luật; giải quyết khiếu nại của hội viên.

i) Tìm kiếm các nguồn tài trợ, tổ chức các hoạt động tạo nguồn kinh phí.

4. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành

a) Cuộc họp của Ban Chấp hành được xem là hợp lệ khi có ít nhất trên ½ (một phần hai) số lượnguỷ viên Ban Chấp hành tham dự. Biểu quyết trong Ban Chấp hành theo nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo Chủ tịch Hội;

b) Việc biểu quyết theo nguyên tắc quá bán (trên 1/2 số uỷ viên có mặt). Riêng đối với các vấn đề quan trọng sau đây, phải được ít nhất 2/3 số uỷ viên Ban chấp hành có mặt thông qua:

b1) Sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ; ( Đề nghị Đại hội)

b2) Miễn nhiệm một số thành viên trong Ban Chấp hành;

b3) Các vấn đề liên quan đến hội viên;

b4) Giải thể Hội và thanh lý tài sản.

Điều 17. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.

1. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số các uỷ viên Ban Chấp hành. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội như sau :

a) Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, là chủ tài khoản của Hội;

b) Tổ chức triển khai thực hiện Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội, các Quyết định của Ban Chấp hành;

c) Phân công và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó Chủ tịch và các, đơn vị trực thuộc Hội để triển khai thực hiện Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội, các Quyết định của Ban Chấp hành;

d) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành;

e) Ký các văn bản về việc phê chuẩn, kết nạp, khai trừ, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các hội viên, những văn bản thỏa thuận, hợp tác quan trọng sau khi đã được Ban Chấp hành thông qua và có ý kiến của cơ quan quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực ngành.

f) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hội và toàn thể hội viên về hoạt động của Hội.

2. Các Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu, hoạt động theo sự phân công của Chủ tịch, chịu trách nhiệm với lĩnh vực, công việc được Chủ tịch phân công. Phó Chủ tịch  được Chủ tịch ủy quyền điều hành hoạt động của Hội khi Chủ tịch vắng mặt hoặc phải nghỉ vì lý do sức khỏe, các lý do khác.

Điều 18. Ban thường trực.

Ban thường trực gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội. Chủ tịch Hội là trưởng ban. Ban thường trực điều hành mọi hoạt động của Hội trong thời gian giữa 2 kỳ Họp Ban chấp hành.

Điều 19. Ban kiểm tra.

1. Ban kiểm tra gồm 3 thành viên, gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban  và uỷ viên do Ban chấp hànhbầu ra trong số các hội viên của Hội.  Ban kiểm tra có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban chấp hành Hội. Trưởng ban phải là ủy viên Ban chấp hành Hội.

2. Nhiệm vụ của Ban kiểm tra:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ; Nghị quyết của đại hội, Ban Chấp hành;

b) Kiểm tra tư cách hội viên;

c) Kiểm tra, giám sát việc quản lý tài chính, tài sản và báo cáo kết quả trước Chủ tịch Hội, Ban Chấp hành, hội nghị hàng năm và trước Đại hội.

d) Tiếp nhận, xem xét, kiến nghị với Ban Chấp hành giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hội viên và tổ chức Hội.

e) Báo cáo kết quả hoạt động giám sát, kiểm tra trong các kỳ họp của Ban Chấp hành Hội;

f) Có quyền yêu cầu Ban Chấp hành tổ chức phiên họp bất thường, hoặc tổ chức đại hội bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hội.

Điều 20. Hội đồng Kiến trúc ( Hội đồng Nghệ thuật).

Hội đồng Kiến trúc do Ban Chấp hành bầu ra, có trách nghiệm thẩm định các tác phẩm về kiến trúc, tham mưu, tư vấn cho Ban Chấp hành các văn bản sau:

a) Xây dựng Quy chế thẩm định đồ án, ấn phẩm sách, ảnh về lĩnh vực kiến trúc.

b) Xây dựng Quy chế, tuyển chọn tác phẩm về kiến trúc  dự thi hoặc triển lãm kiến trúc.

c) Đề cử giám khảo cho các cuộc thi hoặc liên hoan kiến trúc.

d) Đề xuất các biện pháp nâng cao, chất lượng các cuộc thi, liên hoan kiến trúc…

Điều 21Các Chi hội, câu lạc bộ, các tổ chức trực thuộc Hội.

1. Các Chi hộilà tổ chức cơ sở của Hội, mỗi chi hội có ít nhất từ 10 hội viên trở lên, do Đại hội Chi hội bầu ra Ban chấp hành Chi hội bầu  chi hội trưởng và chi hội Phó ( nếu có). Nhiệm kỳ của Ban chấp hành chi hội  theo nhiệm kỳ Đại hội của Hội.

2. Các Chi hội có nhiệm vụ:

a. Hoạt động theo tôn chỉ, mục đích của Hội

b. Chi hội trưởng, chịu trách nhiệm mọi hoạt động của chi hội và thay mặt Hội viên khi làm việc với chính quyền nơi công tác.

c. Quản lý hội viên và tổ chức hoạt động chuyên môn theo Điều lệ

d. Triển khai các nghị quyết, kế hoạch công tác của Ban chấp hành

e.Phối hợp các chi hội khác trong các hoạt động nghiệp vụ

Điều 22. Tổ chức, miễn nhiệm và bổ sung lãnh đạo.

1. Thành viên BCH, HĐKT. BKT khi từ chức có đơn gửi Ban Chấp hành (BCH) xem xét thông qua việc từ chức

2. Việc bãi nhiệm khi có quá 50% số thành viên trong BCH đề nghị

3. Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, bằng những hình thức bỏ phiếu kín. Người trúng cử có số phiếu quá 50% số thành viên trong Ban Chấp hành. Những người xin từ chức  hoặc bị bãi nhiệm thì không bầu bổ sung.

Điều 23. Mối quan hệ giữa Hội kiến trúc sư Hà Nội với Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Hà Nội và với Hội Kiến trúc sư Việt Nam.

1. Về hoạt động chuyên môn: Căn cứ lĩnh vực, phạm vi hoạt động, tôn chỉ mục đích theo Điều lệ Hội được UBND Thành phố phê duyệt, định hướng về tư tưởng, đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, Ban chấp hành Hội chủ động tổ chức thực hiện.

2. Về công tác tài chính kế toán: Thực hiện theo quy chế quản lý tài chính của Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Hà Nội.

3. Về công tác tổ chức, cán bộ lãnh Hội, hội viên: Mọi vấn đề liên quan đến tổ chức, lãnh đạo hội, khen thưởng, kỷ luật hội viên do nội bộ Ban chấp hành Hội quyết định, đảm bảo sự dân chủ, đoàn kết, thống nhất theo quy định. Có chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm theo quy định.

 

CHƯƠNG V

GIẢI THỂ, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, ĐỔI TÊN

 

Điều 23. Giải thể Hội.

1. Hội giải thể trong các trường hợp:

a) Tự giải thể;

b) Do cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể.

2. Hội tự giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn hoạt động;

b) Theo đề nghị và biểu quyết thông qua của trên ½ (một phần hai) tổng số hội viên chính thức;

c) Mục đích của Hội đã hoàn thành.

3. Trình tự và thủ tục khi hội tự giải thể sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo quy định tại Điều 27, Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội và Hội chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải thể Hội có hiệu lực.

4. Hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau:

a) Hội không hoạt động liên tục 12 tháng;

b) Khi có nghị quyết của Đại hội về việc hội tự giải thể mà BCH Hội không chấp hành;

c) Hoạt động của hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng.

Điều 24. Thanh quyết toán tài sản, tài chính

Tài sản, tài chính và các khoản nợ tồn đọng của Hội khi giải thể sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 25. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Hội

1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên Hội sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Các vấn đề về tài sản, quyền và lợi ích, trách nhiệm, nghĩa vụ và các vấn đề tài chính khác của hội viên liên quan đến hợp nhất, sáp nhập, chia, tách Hội sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

CHƯƠNG VI

 TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỘI

 

Điều 26. Nguyên tắc quản lý tài chính.

1. Hội hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, lấy thu bù chi.

2. Thực hiện thu, chi theo Quy chế quản lý tài chính của Hội, Quy chế hoạt động của Hội, Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Hà Nội phù hợp với các quy định của pháp luật.

Điều 27. Quản lý tài chính của Hội.

1. Các nguồn thu của Hội:

a) Tiền hội phí của các Hội viên;

b) Kinh phí của Trung ương và Thành phố cấp, hỗ trợ thông qua Liên hiệp các hội Văn học Nghệ thuật Hà Nội;

c) Các nguồn thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

d) Các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

2. Các khoản chi của Hội gồm:

a) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ, thường xuyên của Hội; ( trong đó có tiền thuê nhà Văn phòng Hội).

b) Chi hỗ trợ nghiên cứu, sáng tác, triển lãm;

c) Các khoản chi cần thiết khác phục vụ hoạt động của Hội: lương cán bộ chuyên trách, hợp đồng, khoán việc,….

3. Việc quản lý tài chính của Hội phải được thực hiện theo chế độ thống nhất, theo Quy chế quản lý tài chính do Ban chấp hành Hội quy định và thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Liên hiệp các hội Văn học nghệ thuật Hà Nội; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán thống kê. Các khoản thu, chi của Hội phải tiết kiệm, đúng mục đích, hiệu quả, được phản ánh trên hệ thống sổ sách kế toán theo quy định, thực hiện báo cáo công khai tại hội nghị thường kỳ hàng năm của Ban chấp hành Hội, cũng như trước Đại hội toàn thể Hội viên.

 

CHƯƠNG VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Điều 29. Khen thưởng

Các Chi hội, hội viêncó thành tích trong nghiên cứu, sáng tác trong hoạt động của Hội được Hội khen thưởng hoặc đề nghị các cấp trên khen thưởng.

Điều 30. Kỷ luật.

1.Hội viên không tham gia sinh hoạt, không có lý do và không đóng hội phí 1 năm thì xóa tên trong danh sách hội viên.

2. Hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, không thực hiện Nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Hội, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín và quyền lợi của Hội sẽ tùy theo mức độ nặng, nhẹ phải chịu hình thức kỷ luật từ cảnh cáo  khiển trách đến tạm đình chỉ sinh hoạt hoặc khai trừ, xóa tên khỏi Hội, thu thẻ hội viên.

3. Hội viên bị kỷ luật khai trừ ra khỏi Hội phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Hội khi còn là hội viên.

 

 

CHƯƠNG VIII

ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG, SỬA ĐỔI, THI HÀNH

 

Điều 31. Điều khoản bổ sung

Trong quá trình tổ chức hoạt động có những vấn đề quan trọng mới phát sinh cần giải quyết mà những quy định Điều lệ của Hội không có thì Ban Chấp hành họp với đại diện của Hội đồng Kiến trúc, đại diện Ban kiểm tra để ban hành nghị quyết của Ban Chấp hành nhằm giải quyết kịp thời vấn đề phát sinh.

Điều 32. Sửa đổi điều lệ, hiệu lực thi hành:

1.Điều lệ này chỉ có Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu Hội Kiến trúc sư Hà Nội mới có quyền sửa đổi và bổ sung. Mọi sửa đổi và bổ sung phải được Ủy ban Nhân dân thành phố ra quyết định chuẩn y mới có giá trị thi hành.

 

 2. Điều lệ gồm 8 Chương 32 Điều đã được thông qua Đại hội toàn thể nhiệm kỳ ............Hội Kiến trúc sư Hà Nội  vào ngày ........tháng ...... năm ............ và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt.

Template by JoomlaShine